Hướng dẫn sử dụng SheetCam chi tiết.

Hướng dẫn sử dụng SheetCam chi tiết.

Thiết lập công cụ
Một khi bạn đã nhập thông tin vào máy và chọn một bản vẽ, bạn có thể xác định các công cụ bạn có ý định sử dụng. Công cụ được lựa chọn bằng cách nhấp vào menu “Tools”, chọn công cụ từ trình đơn.


Lưu ý: Các công cụ hiển thị trong menu trình đơn dựa theo các phần chọn trong menu ‘Options/Machine’.
Lưu ý: Các công cụ có thể được chọn bằng cách click vào nút lệnh công cụ ở bên trái của màn hình chính.
Phay quay
Công cụ phay


Lưu ý: Tất cả các công cụ chọn trong menu ‘Options\Application options\Units’.
Lưu ý: Menu này chỉ hiển thị nếu phay quay được chọn trong menu ‘Options\Machine\Machine type’.
Tên
Tự động nhập tên công cụ nếu khung tên tạo tự động bên dưới không được chọn.
Kiểu
Chọn đúng công cụ từ trình đơn bên dưới.


Lưu ý: Trang này hiển thị các tùy chọn thiết lập cho một công cụ Mill / router (máy cắt). Để xem các trang thiết lập công cụ khác, tham khảo các phần liên quan dưới đây.
Lưu ý: Một Mill/router có thể nén hoặc cắt ngang, nó có thể sử dụng bằng các contour, khoan, và phần gia công hốc.
Lưu ý: Công cụ khoan có thể nén nhưng không thể cắt ngang.
Lưu ý: Côn cụ cắt V cutter là offset dựa theo góc và độ sâu phầ cắt. Cắt càng sâu thì càng nhiều đường offset của phần cắt.
Lưu ý: Một đầu chạm tự động đảo ngược khi bạn rút lại các trục chính.
Lưu ý: Một đầu chạm cố định không đảo ngược khi bạn rút lại các trục chính mà thay vào đó các trục chính được đảo.
Lưu ý: Công cụ phay dạng ren là công cụ cắt ren đơn hoặc đa điểm.
Tự động tạo tên (Automatically generate name)
Chọn ô này chương trình sẽ tự động tạo tên công cụ dựa theo các phần chọn đã thao tác trong các ô dưới.
Số hiệu công cụ Tool Munber
Nhập vào số hiệu công cụ ở đây.
Diameter
Nhập vào thông số của công cụ ở đây.
Flute length
Nhập vào chiều dài công cụ tạo rãnh ở đây (chiều dài từ mũi của các công cụ để hoàn thiện phần cắt rãnh).
Tool length offset
Nhập vào số công cụ offset ở đây..
Lưu ý: Tool length offset là chiều dài của công cụ này từ một điểm tham chiếu đặc biệt. Đây có thể là mũi trục chính hoặc bất kỳ điểm tham chiếu thuận tiện nào khác. Nó được sử dụng để bù cho các công cụ có chiều dài khác nhau.
Depth per pass
Nhập vào giá trị độ sâu ở đây. Chức năng này kiểm soát độ sâu của phần cắt qua.
Feed rate
Nhập tốc độ chạy dao ở đây.
Plunge rate
Nhập giá trị nén ở đây.
Ramp angle
Công cụ tạo dốc Ramp cho phép phần cắt bắt đầu làm việc khi tiến về phía trước. Điều này làm giảm tải trọng trên trục Z và cũng cho phép bạn tạo dốc với một công cụ ‘cắt xuyên tâm’. Việc cắt sẽ đi về phía trước khi nó chạy dốc xuống, cắt một đoạn dốc nối vào phần thao tác. Đoạn đường này sau đó được gia công. Đối với các đường nét nhỏ các máy cắt xoắn ốc sẽ chạy xuống sâu phía dưới. Các góc tạo dốc xác định góc mà máy cắt sẽ thao tác. 0 độ hoặc 90 độ thẳng xuống (không có bước nhảy), 5 độ sẽ rất nông và 85 độ rất dốc.
Spindle speed
Nhập vào tốc độ chạy dao.
Lưu ý: Tốc độ chỉ cần xác định nếu động cơ trục chính của bạn được điều khiển thông qua phần mềm. Tuy nhiên, bộ xử lý sẽ đưa ra cảnh báo nếu tốc độ được thiết lập là 0 (0).
Spindle rotation
Chọn hướng trục chính từ các lựa chọn có sẵn.
Update operations
‘Update operations’ sẽ sao chép tất cả các thông số của công cụ vào bất cứ phần operation nào sử dụng công cụ nà. Ví dụ này sẽ thiết lập lại tốc độ trục chính, tốc độ tiến dao, góc dốc etc.
OK
‘OK’ giữ các phần chỉnh sửa và áp dụng chúng vàp bất cứ operation mới nào dùng công cụ đó. Đường kính công cụ ngay lập tức áp dụng cho tất cả các operation sử dụng công cụ.
Cancel
‘Cancel’ loại bỏ các thay đổi và đóng hộp thoại.
Help
‘Help’ mở ra file trợ giúp.
Tab Lưu ý công cụ phay
Dùng phần này để lưu trữ bất cứ lưu ý nào.
Công cụ khoan Drill


Lưu ý: Tất cả các công cụ dựa theo menu ‘Options\Application options\Units’.
Lưu ý: Menu này chỉ hiển thi khi công cụ cắt xoay được chọn trong menu ‘Options\Machine\Machine type’.
Name
Tự nhập tên công cụ nếu ô Automatically generate name dưới đây không được chọn.
Type
Chọn đúng công cụ trong trình đơn dưới đây.


Lưu ý: Trang này hiển thị các tùy chọn thiết lập cho một máy khoan (máy cắt). họ.
Automatically generate name
Tự tạo tên theo các phần chọn tạo ở dưới này.
Tool number
Nhập số hiệu công cụ ở đây.
Diameter
Nhập vào đường kính của công cụ ở đây.
Point angle
Nhập vào điểm góc ở đây.
Flute length
Nhập vào độ dài công cụ rãnh ở đây.
Tool length offset
Nhập vào nhiều công cụ ở đây. Điều này chỉ nên được sử dụng nếu bộ điều khiển máy không có phần bù chiều dài công cụ của nó.
Depth per pass
Nhập vào độ sâu ở đây. Chức năng này kiểm soát độ sâu của phần cắt qua.
Plunge rate
Nhập vào độ xuống dao theo phương Z ở đây.
Spindle speed
Nhập vào tốc độ vòng quay trục chính.
Spindle rotation
Chọn hướng xoay của trục chính.
Lưu ý: Chỉ cần phải kiểm tra các chi tiết này nếu động cơ trục chính của bạn được điều khiển thông qua phần mềm.
Update operations
‘Update operations’ sẽ sao chép tất cả các thông số của công cụ trong bất cứ operation nào dùng công cụ này.
OK
‘OK’ giữ những thay đổi và áp dụng chúng vào bất kỳ operation mới nào có sử dụng công cụ đó. Tuy nhiên đường kính công cụ được áp dụng ngay cho tất cả các operation sử dụng công cụ.
Cancel
‘Cancel’ bỏ các thay đổi và đóng hộp thoại.
Help
‘Help’ mở file trợ giúp.
Tab Note của công cụ Drill
Sử dụng khu vực này để lưu trữ bất kỳ ghi chú nào mà bạn có thể muốn thực hiện liên quan đến các hoạt động.
Lưu ý: Nếu máy tính hiểu các nhận xét thì sau đó các ghi chú cũng sẽ xuất hiện trong g-code như một bình luận.
Phần cắt hình V cutter


Lưu ý: Tất cả các đơn vị dựa theo phần chọn trong menu ‘Options\Application options\Units’.
Lưu ý: Menu này chỉ hiển thị nếu công cụ cắt xoay được chọn trong menu ‘Options\Machine\Machine type’.
Name
Tự nhập tên công cụ nếu ô Automatically generate name dưới đây không được chọn.
Type
Chọn đúng công cụ trong trình đơn dưới đây.
Lưu ý: Trang này hiển thị các tùy chọn thiết lập cho một công cụ V cutter (máy cắt). Để xem các trang thiết lập công cụ khác các phần có liên quan với chúng.
Automatically generate name
Chọn ô này thì tên công cụ sẽ tạo tự động dựa theo phần chọn đã tạo trong khung dưới.
Tool number
Nhập vào số hiệu công cụ ở đây.
Tip diameter
Nhập đường kính mũi của công cụ tại đây.
V angle
Nhập vào góc nghiêng của mũi công cụ.
Flute length
Nhập vào chiều dài rãnh
Tool length offset
Nhập vào các công cụ Offset.
Lưu ý: Tool length offset là chiều dài của các công cụ từ một điểm tham chiếu cụ thể. Đây có thể là mũi trục chính hoặc bất kỳ điểm tham chiếu thuận tiện nào khác. Nó được sử dụng để bù cho chiều dài các công cụ khác nhau. Các bộ xử lí có thể sử dụng giá trị này bằng một trong hai cách sau: Nếu các điều khiển hỗ trợ công cụ hiệu số chiều dài sau đó chúng được sử dụng. Nếu không phần bù được thêm vào vị trí Z.
Depth per pass
Nhập vào độ sâu ở đây. Chức năng này kiểm soạt độ sâu công cụ cắt qua.
Feed rate
Nhập vào tốc độ yêu cầu.
Plunge rate
Nhập vào độ chạy xuống theo phương Z của dao.
Ramp angle
‘Phần tạo rãnh’ cho phép công cụ cắt làm việc khi tiến về trước. Nó giảm tải trọng cho trục Z và cũng cho phép bạn giảm độ xuống của dao với một công cụ không cắt xuyên tâm. Điều này làm giảm tải trọng trên trục Z và cũng cho phép bạn tạo dốc với một công cụ ‘cắt xuyên tâm’. Việc cắt sẽ đi về phía trước khi nó chạy dốc xuống, cắt một đoạn dốc nối vào phần thao tác. Đoạn đường này sau đó được gia công. Đối với các đường nét nhỏ các máy cắt xoắn ốc sẽ chạy xuống sâu phía dưới. Các góc tạo dốc xác định góc mà máy cắt sẽ thao tác. 0 độ hoặc 90 độ thẳng xuống (không có bước nhảy), 5 độ sẽ rất nông và 85 độ rất dốc.
Spindle speed
Nhập vào tốc độ quay trục chính.
Spindle rotation
Chọn hướng trục chính.
Lưu ý: Các mục này chỉ cần phải kiểm tra nếu động cơ trục chính của bạn được điều khiển thông qua phần mềm.
Lưu ý: Các hướng trục chính cũng ảnh hưởng đến hướng cắt. Ví dụ nếu cắt lên cao, đường nét bên ngoài được cắt theo chiều kim đồng hồ nếu trục chính là chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim nếu các trục chính là ngược chiều kim đồng.
Update operations
‘Update operations’ sẽ sao chép tất cả các thông số của công cụ vào bất cứ operation nào dùng công cụ này.
OK
‘OK’ giữ các thay đổi và áp dụng chúng cho bất kì operations mới nào dùng công cụ đó. Tuy nhiên đường kính công cụ áp dụng cho tất cả các operation nào dùng công cụ này.
Cancel
‘Cancel’ loại bỏ các thay đổi và đóng hộp thoại.
Help
‘Help’ mở file trợ giúp.
Lưu ý các tab trong phần cắt V Cutter
Dùng phần này để lưu trữ bắt cứ ghi chú nào bạn có thể muốn tập hợp trong phần này.
New tapping head


Lưu ý: Tất cả các đơn vị dựa theo phần chọn trong menu ‘Options\Application options\Units’.
Lưu ý: Menu này chỉ hiển thị nếu công cụ cắt xoay được chọn trong menu ‘Options\Machine\Machine type’.
.
Name
Tự nhập tên công cụ nếu ô Automatically generate name dưới đây không được chọn
Type
Chọn đúng công cụ từ trình đơn như dưới đây.


Lưu ý: Trang này thể hiện các tùy chọn thiết lập cho một đầu chạm mới (máy cắt).
Automatically generate name
Chọn mục này thì tên sẽ được tạo tự động theo các phần chọn đã thực hiện.
Nhập vào số hiệu công cụ ở đây.
Diameter
Nhập vào đường kính công cụ.
Flute length
Nhập vào độ dài công cụ tạo rãnh.
Tool length offset
Nhập số công cụ offset ở đây. Phần này chỉ nên được sử dụng nếu bộ điều khiển máy không có phần chiều dài công cụ bù của nó.
Reverse multiplier
Các đầu chạm thông thường quay nhanh hơn theo hướng ngược lại so với phần trước. Nếu tốc độ ngược lại của bạn là 1.5x, nhanh như tốc độ chạy xuống sau đó sử dụng một giá trị là 150%, nếu nó nhanh gấp hai lần sử dụng 200%.
Pitch
Nhập vào giá trị bước ren nếu dùng metric hoặc các ren trên inch nếu dùng Imperial.
Axial travel
Một đầu chạm tự động đảo khi bạn rút lại các trục chính. Có một số lượng nhỏ các khe hở bạn bắt đầu rút lại khi bạn đảo bộ ly hợp.
Underfeed
Nếu bạn thao tác nhanh hơn so với việc giảm tap bạn hoặc là sẽ phá vỡ độ xuống hoặc phần chạy.
Spindle speed
Nhập vào giá trị chạy xuống của trục chính.
Lưu ý: Tốc độ trục phải được nhập vào. Nó dùng với tiện ren để tạo tốc độ chạy dao.
Spindle rotation
Chọn hướng của trục xoay chính.
Update operations
‘Update operations’ sẽ sao chép tất cả các thông số của công cụ vào bất cứ operation nào dùng công cụ này.
OK
‘OK’ giữ các thay đổi và áp dụng chúng cho bất cứ operation mới nào dùng công cụ đó . Tuy nhiên đường kính công cụ được áp dụng ngay cho tất cả các operation dùng cho công cụ.
Cancel
‘Cancel’ loại bỏ các thay đổi và đóng hộp thoại.
Help
‘Help’ mở file trợ giúp tại các vị trí có liên quan.
Các tab cần lưu ý của New tapping head
New rigid tap


Lưu ý: Tất cả các đơn vị dựa theo phần chọn trong menu ‘Options\Application options\Units’.
Lưu ý: Menu này chỉ hiển thị nếu công cụ cắt xoay được chọn trong menu ‘Options\Machine\Machine type’.
Name
Tự nhập tên công cụ nếu ô Automatically generate name dưới đây không được chọn.
Type
Chọ đúng công cụ cần sử dụng trong trình đơn hiển thị như dưới đây.


Lưu ý: Trang này thể hiện các tùy chọn thiết lập cho một đầu chạm mới (máy cắt).
Automatically generate name
Chọn mục này thì tên sẽ được tạo tự động theo các phần chọn đã thực hiện.
Tool number
Nhập vào số hiệu công cụ ở đây.
Diameter
Nhập vào đường kính công cụ.
Flute length
Nhập vào độ dài công cụ tạo rãnh.
Tool length offset
Nhập số công cụ offset ở đây. Phần này chỉ được sử dụng nếu bộ máy điều khiển không có chiều dài công cụ tự chọn của nó.
Reverse multiplier
Để tăng tốc độ chu kỳ chạm, bạn có thể sử dụng tốc độ vòng quay cao hơn khi rút lại trục. Hãy chắc chắn rằng bạn không vượt quá tốc độ quay tối đa của máy .
Pitch
Nhập vào giá trị bước ren nếu dùng metric hoặc các ren trên inch nếu dùng Imperial.
Underfeed
Đầu chạm cố định thường có một số trục cho phép thay đổi nhỏ trong tốc độ trục chính. Thông thường bạn sẽ sử dụng 0-3%.
Spindle speed
Nhập vào tốc độ xuống dao theo phương Z của trục..
Lưu ý: Spindle speed phải được nhập vào. Nó được sử dụng với tap pitch để tạo ra các tốc độ tiến dao.
Spindle rotation
Chọn hướng của trục theo các tùy chọn khác nhau.
Lưu ý: Chỉ cần kiểm tra mục này nếu động cơ trục chính của bạn được điều khiển thông qua phần mềm.
Lưu ý: Các hướng trục chính cũng ảnh hưởng tới hướng cắt. Ví dụ nếu cắt lên cao, đường nét bên ngoài được cắt theo chiều kim đồng hồ nếu trục chính theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim nếu các trục chính ngược chiều kim đồng.
Update operations
‘Update operations’ sẽ sao chép tất cả các thông số của công cụ vào bất cứ operation nào dùng công cụ này.
OK
‘OK’ giữ các thay đổi và áp dụng chúng cho bất cứ operations nào dùng công cụ đó. Tuy nhiên đường kính công cụ ngay lập tức được áp dụng cho tất cả các operations dùng công cụ.
Cancel
‘Cancel’ loại bỏ bất cứ thay đổi nào và đóng hộp thoại.
Help
‘Help’ mở file trợ giúp tại vị trí có liên quan.
Các tab cần lưu ý trong New rigid taps
New thread mill


Lưu ý: Tất cả các đơn vị dựa theo phần chọn trong menu ‘Options\Application options\Units’.
Name
Tự nhập tên công cụ nếu ô ‘Automatically generate name’ dưới đây không được chọn.
Type
Chọn đúng kiểu công cụ từ trình đơn bên dưới.


Lưu ý: Trang này hiển thị các tùy chọn thiết lập cho một dao phay ren (máy cắt).
Automatically generate name
Chọn ô này thì tên công cụ sẽ được tạo tự động dựa theo các phần chọn thao tác trong các khung bên dưới.
Tool number
Nhập vào số hiệu công cụ ở đây.
Diameter
Nhập vào đường kính công cụ.
Number of teeth
Nhập vào số lượng răng của công cụ.
Flute length
Nhập vào độ dài công cụ tạo rãnh .
Tool length offset
Nhập số công cụ offset ở đây. Phần này chỉ được sử dụng nếu bộ máy điều khiển không có chiều dài công cụ tự chọn của nó.
Feed rate
Nhập vào tốc độ chạy dao yêu cầu.
Pitch
Nhập vào giá trị bước ren nếu dùng metric hoặc các ren trên inch nếu dùng Imperial.
Infeed per pass
Infeed per pass kiểm soát độ sâu phần cắt. 100% sẽ cắt ren trong 1 lần. 70% sẽ cắt trong 1 lần 70% và 30% cắt lần cuối. 25% cắt thành 4 phần bằng nhau.
Spindle speed
Nhập vào tốc độ xuống dao theo phương Z của trục..
Lưu ý: Spindle speed phải được nhập vào. Nó được sử dụng với bước răng để tạo tốc độ chạy
trục.
Spindle rotation
Chọn hướng trục từ các lựa chọn khác nhau.
Update operations
‘Update operations’ sẽ sao chép tất cả các thông số của công cụ trong bất cứ operation nào sử dụng công cụ này. Ví dụ này sẽ thiết lập lại tốc độ trục chính, tốc độ tiến dao, góc dốc vv.
OK
‘OK’ giữ các thay đổi và áp dụng chúng cho bất cứ operations mới nào dùng công cụ đó. Tuy nhiên thông số công cụ ngay lập tức được áp dụng cho tất cả các operations dùng công cụ đó.
Cancel
‘Cancel’ bỏ các phần thay đổi và đóng hộp thoại.
Help
‘Help’ mở file trợ giúp tại vị trí có liên quan.
Các tab cần lưu ý trong New thread mill
Các công cụ cắt Jet cutting
New plasma tool


Lưu ý: Tất cả các đơn vị dựa theo phần chọn trong menu ‘Options\Application options\Units’.
Lưu ý: Menu này chỉ hiển thị nếu Jet cutting’ được chọn trong menu ‘Options\Machine\Machine type’
Lưu ý: Nếu bạn cần dùng công cụ cắt plasma cutter để khoét lỗ cần xác định vị trí operation khoan có thể được dùng với một công cụ thiết lập cho mục đích này. Xem trang ‘Drilling operation’ để tìm hiểu thêm thông tin.
Name
Tự nhập tên công cụ nếu ô ‘Automatically generate name’ phía dưới không được chọn.
Type
Chọn đúng kiều cắt jet cutting từ trình duyệt phía dưới.


Lưu ý: Trang này hiển thị các tùy chọn thiết lập cho phần cắt plasma. Để xem trang thiết lập công cụ khác xem các phần liên quan dưới đây.
Automatically generate name
Chọn khung này tên công cụ sẽ tự động tạo dựa theo các phần lựa chọn trong khung bên dưới.
Tool number
Nhập vào số hiệu công cụ ở đây.
Kerf width
Nhập chiều rộng đường cưa ở đây.
Feed rate
Nhập vào tốc độ tiến dao theo yêu cầu.
Pierce delay
Nhập vào thời gian ngỉ ở đây.
Pierce height
Nhập chiều cao khoan lỗ ở đây.
Plunge rate
Nhập vào tốc độ xuống dao.
Cut height
Nhập vào chiều cao phần cắt.
Pause at end of cut
Nhập vào thời gian dừng.
Update operations
‘Update operations’ sẽ sao chép tất cả các thông số của công cụ vào bất cứ operation nào dùng công cụ này.
Leadin type
Chọn kiểu mũi dẫn bằng cách dùng các nút radio. Nhập vào kích thước chuyển động vào trong khung.
OK
‘OK’ để giữ lại các phần thay đổi và áp dụng chúng cho bất cứ operation mới nào dùng công cụ đó. Tuy nhiên thông số công cụ ngay lập tức áp dụng cho các operations dùng công cụ đó.
Cancel
‘Cancel’ bỏ các phần thay đổi hình và đóng hộp thoại.
Help
‘Help’ mở file trợ giúp tại vị trí có liên quan.
Lưu ý: Hộp thoại có thể cũng được truy cập thông qua nút lệnh ‘Create a new jet cutting
tool’ nằm bên tay trái thanh công cụ đứng.
Các tab cần lưu ý trong New
plasma tool
New flame tool


Lưu ý: Tất cả các đơn vị dựa theo phần chọn trong menu’Options\Application options\Units’.
Lưu ý: Menu này chỉ hiển thị nếu công cụ ‘Jet cutting’ được chọn trong menu ‘Options\Machine\Machine type’.
Lưu ý: Nếu bạn cần dùng công cụ khoét lỗ bằng la-ze tại vị trí xác định ‘Drilling operation’ có thể dùng thiết lập công cụ la-ze cho mục đích này. Xem trang ‘Drilling operation’ để biết thêm thông tin.
Name
Tự nhập vào tên công cụ nếu khung ‘Automatically generate name’ bên dưới không được chọn.
Type
Chọn đúng kiểu lệnh cắt jet cutting từ trình đơn bên dưới.
Lưu ý: Trang này hiển thị các tùy chọn thiết lập cho phần cắt bằng tia lửa.
Automatically generate name
Chọn khung này tên công cụ sẽ tự động tạo dựa theo các phần lựa chọn trong khung bên dưới.
Tool number
Nhập vào số hiệu công cụ ở đây.
Kerf width
Nhập vào bề rộng phần cưa.
Feed rate
Nhập vào tốc độ tiến dao yêu cầu.
Pierce delay
Nhập vào thời gian hoãn.
Preheat
Nhập vào thời gian làm nóng ở đây.
Pierce height
Nhập vào chiều cao lỗ khoét ở đây.
Plunge rate
Nhập vào độ xuống dao của trục chính.
Cut height
Nhập vào chiều cao phần cắt hình. Tạm dừng ở vị trí kết thúc phần cắt. Nhập vào thời gian tạm dừng ở đây.
Update các operation
‘Update operations’ sẽ sao chép tất cả các thông số của công cụ vào operation dùng công cụ này. Trường hợp này nó thiết lập tốc độ chạy dao.
Kiểu Leadin
Chọn kiểu mũi dẫn bằng cách dùng các nút lệnh radio. Nhập vào kích thước độ rung trong
khung.
OK
‘OK’ giữ lại các phần thay đổi hình ảnh và áp dụng chúng cho bất cứ operations nào dùng công cụ đó. Tuy nhiên đường kính công cụ được áp dụng ngay cho tất cả các operation sử dụng công cụ.
Cancel
‘Cancel’ loại bỏ các thay đổi và đóng hộp thoại.
Help
‘Help’ mở file trợ giúp tại vị trí có liên quan.
Các tab cần lưu ý trong công cụ New flame tool
Sử dụng phần này để lưu trữ các ghi chú mà bạn muốn thực hiện liên quan đến các operation.
New waterjet tool


Lưu ý: Tất cả các đơn vị dựa theo phần chọn trong menu’Options\Application options\Units’.
Lưu ý: Menu này chỉ hiển thị nếu ‘Jet cutting’ được chọn trong menu’Options\Machine\Machine type’.
Lưu ý: Nếu bạn cần dùng phần cắt bằng tia nước để khoét lỗ tại các vị trí khoa ‘Drilling operation’ có thể được dùng với một phần thiết lập công cụ tia nước cho mục đích này. Xem trang ‘Drilling operation’ để biết thêm thông.
Name
Tự nhập vào tên công cụ nếu khung ‘Automatically generate name’ bên dưới không được chọn.
Type
Chọn đúng kiểu cắt jet cutting từ trình đơn hiển thị bên dưới.


Lưu ý: Trang này hiển thị các tùy chọn thiết lập cho một phần cắt bằng tia nước. Để xem các trang thiết lập công cụ khác, tham khảo các phần liên quan dưới đây.
Automatically generate name
Chọn khung này tên công cụ sẽ tự động tạo dựa theo các phần lựa chọn trong khung bên dưới.
Tool number
Nhập vào số hiệu công cụ ở đây.
Kerf width
Nhập vào bề rộng phần cưa.
Feed rate
Nhập vào các tốc độ tiến dao.
Pierce delay
Nhập vào thời gian hoãn.
Power
Thiết lập mức độ năng lượng của bạn trong ô này nếu hệ thống của bạn có G-code kiểm soát thiết lập năng lượng.
Pierce height
Nhập vào cao độ lỗ khoan.
Plunge rate
Nhập vào tốc độc chạy dao.
Cut height
Nhập vào cao độ phần cắt.
Pause at end of cut
Nhập vào thời gian tạm ngừng.
Update operations
‘Update operations’ sẽ sao chép tất cả các thông số của công cụ vào trng bất cứ operation nào dùng công cụ này để thiết lập tốc độ chạy dao.
Leadin type
Chọn kiểu mũi dẫn bằng cách dùng các nút lệnh radio. Nhập vào kích thước độ rung.
OK
‘OK’ giữ lại các phần thay đổi hình ảnh và áp dụng chúng cho bất cứ operations nào dùng công cụ đó. Tuy nhiên đường kính công cụ được áp dụng ngay cho tất cả các operation sử dụng công cụ.
Cancel
‘Cancel’ xóa bỏ các thay đổi và đóng hộp thoại.
Help
‘Help’ mở file trợ giúp tại vị trí có liên quan.
Lưu ý: chiều cao lỗ khoét, tốc độ xuống dao của trục, mũi dẫn xiên và cao độ phần cắt chỉ có giá trị với các máy tại trục Z được kiểm soát bằng mã G.
Các tab cần lưu ý New waterjet tool
New la-ze tool


Lưu ý: Tất cả các đơn vị dựa theo phần chọn trong menu’Options\Application options\Units’.
Lưu ý: Menu này chỉ hiển thị nếu ‘Jet cutting’ được chọn trong ‘Options\Machine\Machine type’.
Lưu ý: Nếu bạn cần dùng la-ze để khoét lỗ tại vị trí xác định the ‘Drilling operation’ có thể dùng một thiết lập la-ze. Xem thêm trang ‘Drilling operation’ để biết thêm thông tin.
Name
Tự nhập vào tên công cụ nếu khung ‘Automatically generate name’ bên dưới không được chọn.
Type
Chọn đúng kiểu cắt jet cutting từ trình đơn hiển thị bên dưới.
Lưu ý: Trang này hiển thị các tùy chọn thiết lập cho la-ze mới. Để xem các trang thiết lập công cụ khác tham khảo các phần liên quan dưới đây.
Automatically generate name
Chọn khung này tên công cụ sẽ tự động tạo dựa theo các phần lựa chọn trong khung bên dưới.
Tool number
Nhập vào số hiệu công cụ ở đây.
Kerf width
Nhập vào bề rộng phần cưa.
Feed rate
Nhập vào tốc độ tiến dao yêu cầu ở đây.
Pierce delay
Nhập vào thời gian hoãn.
Power
Thiết lập mức năng lượng trong khung này nếu hệ thống của bạn có G-code kiểm soát phần thiết lập mức năng lượng.
Pierce height
Nhập vào cao độ lỗ khoét ở đây.
Plunge rate
Nhập vào tốc độ xuống dao.

Hướng dẫn phần mềm SheetCAM

Hướng dẫn phần mềm SheetCAM

Hướng dẫn cài đặt và sử dụng phần mềm SheetCAM

Cách cài đặt chương trình : Trang ChủDownload

Vào trang web trên và chọn dòng download như bên dưới

Bạn download và cài đặt xong cần phải cài  đặt thêm các thông số sau:

Chọn loại máy mà chương trình sheet cam cần dịch ra code cho phù hợp.

nếu các bạn cài lần đầu chắc chắc chưa có mach3(edit) vì mỗi nhà sản xuất sẽ có thiết kế riêng.

Tiếp tục vào tap application options. Tại đây các bạn chọn đơn vị hiển thị phù hợp.

Các bạn nhấn vào Edit metarial để setup các thông số quang trọng.

Chọn kích thước thật của máy ( khổ máy hiện tại là x=2000, y=6000 ). Khoảng cách nhấc mỏ lên(rapid clearance =100). Chọn điểm 0(0,0) của máy, thường là bên dưới và bên trái.

Thông thường ta chọn điểm vào và điểm ra theo tiếp tuyến, hoặc vuông góc, hoặc cung tròn như hình bên dưới.

Như trên ta đã cài đặt xong phần thông số cho sheetcam. Hiện tại đã sẳn sàng hoạt động. Bây giờ ta có thể lấy bản vẽ ra và xuất ra mã Gcode để chuyển sang chương trình thực thi mã Gcode.


Cách lấy file bản vẽ như sau

Bạn vào file->import drawing và trỏ vào thư mục nào có bản vẽ của bạn. Chú ý bản vẽ có thể đọc là: .dxf

Sau khi lấy được bản vẽ ta có được như hình bên dưới. Trên hình phía dưới có khoanh tròn chữ plasma. Chỉ có nhà sản xuất mới có thể chỉ các thông số này cho phù hợp máy plasma cnc của họ. Các bạn cũng có thể tìm hiểu thêm khi click vào (…) kế bên.

Sau khi có bản vẽ các bạn set các thông số như hình phía dưới. Có thể bạn thay đổi cho phù hợp với vật liệu tôn của bạn. Như tốc độ, điểm mồi ra vào. Nếu tool 1 là cắt plasma, tool 2 là cắt oxy gas (là tool do nhà sx máy thiết lập sẵn).

Các bạn cũng có thể chọn điểm cần cắt khi chọn chữ s+ như hình bên dưới. Ta có thể đổi chiều đường cắt và xếp thứ tự điểm cắt bằng tay. Bình thường nó là tự động.

Nếu bạn muốn việc xếp tự động sẽ theo như hình phía dưới này:

Nếu muốn có nhiều hình giống nhau ta vào dấu thập như bên dưới. Khoảng cách giữa các hình và số lượng ngang dọc đều có thể thay đổi được.

Đến đây ta đã xong bản vẽ và bắt đầu xuất ra mã Gcode hoặc xem chiều dài và số lổ cần cắt như hình bên dưới. Nhớ chú ý chữ M khoang tròn. Nếu M được chọn có nghĩa bạn nhấn P thì sheetcam sẽ chuyển mã code qua luôn mach3.